TỪ LOẠI TIẾNG ANH: GIỚI TỪ

TỪ LOẠI TIẾNG ANH: GIỚI TỪ

1. Định nghĩa: 
Giới từ (Prepositional): là từ hoặc nhóm từ thường được sử dụng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ mối liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu.
Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, cụm danh từ. 
 
2. Các loại giới từ phổ biến nhất: 
+ Giới từ chỉ thời gian: At , in, on, since, for, ago, before, to, pass, by…
+ Giới từ chỉ cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)
+ Giới từ chỉ chuyển động: along, across, …
+ Giới từ chỉ mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)
+ Giới từ chỉ nơi chốn: Before, behind, next, under, below, over, above …
+ Giới từ chỉ nguyên nhân: for, because of, owning to + Ving/Noun (vì, bởi vì)
+ Giới từ chỉ sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)
+ Giới từ chỉ sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)
+ Giới từ chỉ sự sở hữu: with (có), of (của)
+ Giới từ chỉ sự tương tự: like (giống)
+ Giới từ chỉ tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)

Note: 
* Cách dùng giới từ chỉ vị trí
+ At (ở, tại)
– Chỉ một địa điểm cụ thể:  At home, at the station… 
– Dùng trước tên một tòa nhà khi ta đề cập tới hoạt động / sự kiện thường xuyên diễn ra trong đó : At the cinema, … 
– Chỉ nơi làm việc, học tập:  At work, at school…


+ In (ở trong, trong)
– Vị trí bên trong 1 diện tích hay một không gian 3 chiều:  In the room, in the park … 
– Dùng trước tên làng, thị trấn, thành phố, đất nước :  In France, in Paris … 
– Dùng với phương tiện đi lại bằng xe hơi / taxi:  In a car, in a taxi 
– Dùng chỉ phương hướng và một số cụm từ chỉ nơi chốn: In the South, in the North…, in the back …

+ On (Trên, ở trên)
– Chỉ vị trí trên bề mặt : On the table … 
– Chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà): On the floor… 


 

Bình luận

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Facebook Messenger Chat Zalo